Thể tích là gì? những công thức tính thể tích thường dùng

Nguyễn Thảo 15/12/2024
the-tich-la-gi-nhung-cong-thuc-tinh-the-tich-thuong-dung

Thể tích là một khái niệm quen thuộc trong toán học và đời sống, dùng để đo lường không gian mà một vật thể chiếm giữ. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn về khái niệm đơn vị đo thể tích và những công thức tính thể tích thường dùng ở nội dung dưới đây ngay nhé!

NỘI DUNG CHÍNH

1. Thể tích là gì?

2. Công thức tính thể tích thường dùng

    2.1. Tính thể tích trong toán học

    2.2. Tính thể tích trong vật lý

    2.3. Tính thể tích trong hóa học

3. Lời kết

1. Thể tích là gì?

Thể tích là đại lượng đo lường không gian mà một vật thể chiếm giữ. Nó cho biết kích thước của một vật trong không gian ba chiều. Đơn vị đo thể tích phổ biến trong hệ SI là mét khối (m³), ngoài ra còn có lít (L), cm³, ml,… tùy vào mục đích sử dụng.

> m3

m3

< m3

km3

hm3

dam3

dm3

cm3

mm3

1 km3 = 1000 hm3

1 hm3 = 1000 dam3 = 1/1000 km3

1 dam3 = 1000 m3 = 

1/1000 hm3

1 m3 = 1000 dm3 = 1/1000 dam3

1 dm3 = 1000 cm3 = 1/1000 m3

1 cm3 = 1000 mm3 = 

1/1000 dm3

1 mm3 = 

1/1000 cm3 = 1/1000000m3

Bảng đơn vị đo thể tích

2. Công thức tính thể tích thường dùng

2.1. Công thức tính thể tích trong toán học

công thức tính thể tích thường dùng

- Thể tích hình hộp chữ nhật:

V = abc

Trong đó:

  • a: chiều dài 

  • b: chiều rộng

  • c: chiều cao

- Thể tích hình lập phương:

V = a3

Trong đó: a: độ dài cạnh hình lập phương

- Thể tích hình lăng trụ đứng:

V = Sh

Trong đó:

  • S: diện diện tích đáy

  • h: chiều cao

- Thể tích hình cầu:

V = 4/3 . pi . R3

- Thể tích khối nón: 

V = 1/3 . pi . R2.h

Trong đó:

  • V: thể tích khối nón

  • R: bán kính

  • h: chiều cao

- Công thức tính thể tích hình trụ: 

V =π r² h

- Thể tích khối chóp: 

V = (1/3) * S * h

2.2. Công thức tính thể tích trong vật lý

V = m/D

Trong đó:

  • V: thể tích

  • m: khối lượng của vật

  • D: khối lượng riêng của chất tạo thành vật đó

2.3. Công thức tính thể tích trong hóa học

- Tính thể tích biết khối lượng riêng

V = m/D

Trong đó:

  • D: khối lượng riêng chất hoặc dung dịch

  • m: khối lượng chất hoặc dung dịch

  • V: thể tích hoặc dung dịch 

- Tính thể tích khi biết số mol

V = n . 22,4

Trong đó:

  • V: thể tích chất khí

  • n: số mol chất khí

- Tính thể tích khi biết nồng độ mol dung dịch

V = n / CM

Trong đó:

  • V: thể tích dung dịch

  • n: số mol chất tan

  • CM: khối lượng riêng chất hoặc dung dịch

- Tính thể tích khi biết thể tích của oxi

Vkk = 5 x VO2 

Trong đó:

  • Vkk: thể tích không khí

  • VO2: thể tích oxi

3. Lời kết

Trên đây là toàn bộ những thông tin về thể tích và những công thức tính thể tích thường dùng. Hy vọng những thông tin phía trên có thể giúp ích được quý vị và các bạn.

Bình luận
Nội dung này chưa có bình luận, hãy gửi cho chúng tôi bình luận đầu tiên của bạn.
VIẾT BÌNH LUẬN